Nhằm triển khai có hiệu quả các nội dung, giải pháp của Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 19/5/2022 của Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Bình Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Từng bước xây dựng, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số cung cấp các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính quyền điện tử hướng đến Chính quyền số, xây dựng đô thị thông minh Bình Dương. Chuyển đổi số cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh góp phần phát triển kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
* Với mục tiêu:
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh với các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số hiện đại, hình thành các doanh nghiệp số có sức cạnh tranh trên thị trường góp phần phát triển Chính quyền số, kinh tế số tại tỉnh Bình Dương.
- Thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế số và tăng trưởng GRDP của tỉnh; phấn đấu đưa Bình Dương trở thành trung tâm chuyển đổi số của khu vực miền Đông Nam Bộ.
Ngày 15/12/2023, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Kế hoạch số 6574/KH-UBND về phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
* Các nội dung trong tâm thực hiện
1. Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế chính sách phát triển doanh nghiệp công nghệ số
a) Triển khai áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi, đặc thù của Trung ương đối với phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm và dịch vụ số; rà soát, điều chỉnh và bổ sung các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số như ưu đãi về hạ tầng, mặt bằng, tín dụng,... để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
b) Nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách nhằm khuyến khích, huy động các nguồn lực nhằm đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ số, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển giao công nghệ, xúc tiến đầu tư, thương mại và tạo lập thị trường cho các doanh nghiệp công nghệ số. Phát huy vai trò của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh trong thúc đẩy nghiên cứu, khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao nói chung và CNTT, công nghệ số nói riêng trên địa bàn tỉnh.
c) Tổng hợp, xây dựng và thường xuyên rà soát, cập nhật, đánh giá và phân loại cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh làm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp phục vụ hoạt động quản lý, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghệ số và lĩnh vực công nghiệp CNTT của tỉnh Bình Dương.
d) Nghiên cứu, đề xuất và triển khai đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách về thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số mới, mô hình kinh doanh mới sử dụng công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
đ) Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
2. Phát triển hạ tầng số
a) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Đề án thành lập và triển khai xây dựng, đưa vào hoạt động các Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh cấp huyện để tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các cấp, ngành, địa phương về Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh của tỉnh phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh đảm bảo hiệu quả, hình thành hạ tầng số chiến lược phục vụ phát triển công nghiệp CNTT, kinh tế số và quá trình chuyển đổi số của tỉnh.
b) Phát triển hạ tầng viễn thông, CNTT trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng chuyển đổi IPv6 cho mạng lưới, dịch vụ ứng dụng CNTT của tỉnh; nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh nhằm hỗ trợ cơ sở hạ tầng CNTT cho doanh nghiệp công nghệ số; phát triển và phổ cập dịch vụ Internet băng thông rộng; phát triển hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT); triển khai, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G và điện thoại thông minh, trước mắt ưu tiên các khu vực đô thị, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; triển khai, mở rộng hạ tầng các thiết bị, cảm biến thông minh phục vụ phát triển thành phố thông minh.
c) Xây dựng và khai thác hiệu quả Cổng dữ liệu mở, tạo lập và cung cấp, công bố dữ liệu mở của tỉnh để các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, người dân có thể truy cập, khai thác, sử dụng quy định của pháp luật. Nghiên cứu cơ chế mở dữ liệu, cung cấp cho các trường, tổ chức, doanh nghiệp phục vụ nhu cầu nghiên cứu khoa học, phát triển sản phẩm và dịch vụ đổi mới sáng tạo đảm bảo đúng quy định, hiệu quả.
3. Phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
a) Các doanh nghiệp CNTT, viễn thông đã khẳng định được thương hiệu, có hệ thống cơ sở nằm trên địa bàn tỉnh chủ động sáng tạo, thiết kế, thay đổi các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp số nhằm sẵn sàng đáp ứng, phù hợp yêu cầu thực tiễn của các cơ quan, đơn vị và người sử dụng. Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động nghiên cứu, phát triển và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ nhu cầu ứng dụng, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
b) Đẩy mạnh hợp tác cùng có lợi giữa doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu nhằm hình thành các mô hình kinh doanh, sản xuất, sản phẩm, dịch vụ mới. Từng bước ứng dụng công nghệ số, đặc biệt là công nghệ chuỗi khối (Blockchain), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Bigdata), Internet vạn vật (IoT),... trong tổ chức quản lý, phát triển kinh tế của tỉnh.
c) Nghiên cứu, phát triển và áp dụng một số sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thông minh với hình thức thu phí phù hợp để huy động nguồn lực đầu tư phát triển, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số mới.
d) Định hướng, phát triển từ 02 tới 06 doanh nghiệp công nghệ số tiêu biểu của tỉnh. Hỗ trợ kết nối, quảng bá, tiếp cận thị trường để sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của các doanh nghiệp tiêu biểu được sử dụng rộng rãi trên cả nước.
đ) Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm để triển khai các hoạt động phát triển, ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ quản lý, điều hành của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, đẩy mạnh hoạt động đặt hàng các tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh và quốc gia.
e) Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số làm thủ tục công bố danh mục sản phẩm, dịch vụ CNTT sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, mua sắm trong cơ quan nhà nước. Khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp, tổ chức lớn công bố nhu cầu, chương trình đầu tư, mua sắm sản phẩm, giải pháp công nghệ số trên Cổng thông tin điện tử mua sắm công nghệ số Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý, vận hành.
4. Phát triển nhân lực công nghệ số
a) Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao sẵn sàng tham gia vào quá trình chuyển đổi số của tỉnh. Chủ động liên kết với các viện, trường, trung tâm nghiên cứu và các đối tác trong và ngoài nước, đẩy mạnh hợp tác với trường đại học trong và ngoài tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp CNTT và quá trình chuyển đổi số của tỉnh.
b) Tổ chức đào tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để giúp họ tự đánh giá lại phương pháp sản xuất kinh doanh, đánh giá lại chuỗi giá trị, mô hình kết nối với khách hàng để tự chuyển đổi phương pháp sản xuất kinh doanh của mình theo phương thức mới.
c) Hỗ trợ tổ chức các sự kiện công nghệ số hàng năm; tổ chức các cuộc thi sáng tạo sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong học sinh, sinh viên và các cá nhân có đam mê CNTT để khuyến khích giới trẻ hình thành thói quen tự tìm tòi, rèn luyện, thực hành kiến thức chuyên môn, phát huy tinh thần sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp.
d) Tạo điều kiện để các sinh viên CNTT thực tập thực tế tại Trung tâm Dữ liệu tập trung, Trung tâm Giám sát và điều hành thông minh,... để tiếp cận, nắm bắt về các công nghệ, dịch vụ, hệ thống chính quyền điện tử, thành phố thông minh và chuyển đổi số.
5. Phát triển thị trường cho sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
a) Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, dịch vụ theo chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh.
b) Ưu tiên sử dụng, đầu tư, thuê, mua sắm các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp công nghệ số trong nước sản xuất, phát triển khi đáp ứng đầy đủ các tính năng, chức năng và yêu cầu kỹ thuật đảm bảo theo các quy định hiện hành trong quá trình triển khai các chương trình, đề án, dự án về thành phố thông minh, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng đề án, kế hoạch phát triển đô thị thông minh, chuyển đổi số nhằm tạo lập thị trường cho các doanh nghiệp số, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
d) Thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp, từng bước thực hiện tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh bằng công nghệ số.
đ) Tiếp tục đẩy mạnh phát triển và ứng dụng thương mại điện tử, tăng cường hoạt động thanh toán trực tuyến, thanh toán di động trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các vùng nông thôn, miền núi, vùng cao, nhằm thu hẹp khoảng cách số.
e) Ưu tiên phát triển nền tảng công nghệ số dùng chung để thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, thúc đẩy phát triển sản phẩm số trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về phát triển doanh nghiệp công nghệ số
a) Tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị số 01/CT-TTg và Kế hoạch này trên các phương tiện truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò quan trọng của doanh nghiệp công nghệ số trong việc phát triển công nghiệp CNTT, kinh tế số góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo sự đồng thuận, quan tâm đối với triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển doanh nghiệp công nghệ số.
b) Tuyên truyền, đổi mới nhận thức, tư duy cho đội ngũ cán bộ, công chức về phát triển và ứng dụng công nghệ số trong hoạt động của cơ quan nhà nước, trong phát triển kinh tế - xã hội; tích cực sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp công nghệ số “Make in Vietnam”.
c) Tổ chức truyền thông rộng rãi về mục tiêu, nhu cầu và kết quả thực hiện chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực của tỉnh nhằm quảng bá hình ảnh của tỉnh năng động, là thị trường tiềm năng, là môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ số “Make in Vietnam”. Đặc biệt, giới thiệu, quảng bá Khu công nghiệp, công nghệ cao để xúc tiến thu hút đầu tư, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số thúc đẩy công nghiệp CNTT, kinh tế số trên địa bàn tỉnh.
d) Tuyên truyền, đẩy mạnh ưu tiên đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ các sản phẩm, dịch vụ số “Make in Vietnam”; góp phần thực hiện hiệu quả Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam thông qua các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
đ) Tổ chức diễn đàn về phát triển doanh nghiệp công nghệ số tại tỉnh, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ số trong và ngoài nước tham gia nhằm mục đích xúc tiến doanh nghiệp công nghệ số đầu tư vào tỉnh Bình Dương./.
Công Nhàn - HCTH